Danh sách các nước miễn thị thực nhập cảnh cho công dân Việt Nam cập nhật 8.2017

(Cập nhật đến 30/08/2017)

I. MIỄN THỊ THỰC SONG PHƯƠNG

 Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 83 nước, trong đó 02 Hiệp định, thỏa thuận với các nước sau đây chưa xác định ngày có hiệu lực: Nam-mi-bi-a, Bô-li-vi-a

  • Miễn thị thực bao gồm việc miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh.
  • Thời gian tạm trú miễn thị thực được tính từ ngày nhập cảnh.

Chữ viết tắt:

HCNG : Hộ chiếu ngoại giao
HCCV : Hộ chiếu công vụ
HCĐB : Hộ chiếu đặc biệt
HCPT : Hộ chiếu phổ thông
CQĐDNG : Cơ quan đại diện ngoại giao
CQLS : Cơ quan lãnh sự
TCQT : Tổ chức quốc tế

1. Các hiệp định, thỏa thuận đã có hiệu lực

TT

NƯỚC

NỘI DUNG MIỄN THỊ THỰC

1

Ác-hen-ti-na

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ac-hen-ti-na về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 14/9/1999, có hiệu lực từ ngày 13/11/1999:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Qui định này không áp dụng đối với nhân viên phục vụ riêng.

2

Ác-mê-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ác-mê-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 08/6/2012, có hiệu lực từ ngày 11/10/2012:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

3

A-déc-bai-dan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa A-dec-bai-dan về miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 09/4/2010, có hiệu lực từ 21/8/2010:

- Công dân Việt Nam và A-déc-bai-dan mang HCNG hoặc HCCV (service passport đối với A-déc-bai-dan) còn giá trị, cũng như thành viên gia đình họ trong độ tuổi vị thành niên và có tên ghi trong hộ chiếu của họ, được miễn thị thực với thời hạn cư trú không quá 01 tháng khi nhập cảnh, cư trú, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của nước kia.

- Công dân của nước này mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, sau khi nhập cảnh vào lãnh thổ nước kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS và TCQT, cũng như thành viên gia đình chung sống cùng với họ, phải làm thủ tục đăng ký tại Bộ Ngoại giao của nước tiếp nhận.

4

A-rập Ai-Cập

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-rập Ai Cập về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt và hộ chiếu công vụ ký ngày 18/8/2010, có hiệu lực từ ngày 08/8/2011:

- MTT cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS, TCQT liên quan. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ/chồng, con của những người nói trên mang HCNG, HCĐB hoặc HCCV (kể cả trường hợp tên của trẻ em được ghi trong hộ chiếu của cha/mẹ)

5

Các Tiêu Vương quốc A-rập Thống Nhất (UAE)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt ký ngày 23/10/2010, có hiệu lực từ ngày 22/7/2011:

- MTT nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

6

An-ba-ni

 

Việt Nam gửi/trao đổi công hàm ngày ký 29/9/1956, có hiệu lực từ 01/10/1956

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân An-ba-ni mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

7

An-giê-ri

 

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú theo quy định của nước sở tại.

- Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

- Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.

8

Ăng-gô-la

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ăng-gô-la về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 03/4/2008 tại Lu-an-đa, có hiệu lực từ ngày 08/6/2012:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và có thể được gia hạn một lần với thời gian tương đương.

- Công dân của mỗi Bên ký kết là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực trên lãnh thổ của Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

9

Áp-ga-ni-xtan

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Áp-ga-ni-xtan về việc miễn thị thực, hộ chiếu cho công dân hai nước ký ngày 28/12/1987, có hiệu lực từ ngày 26/02/1988:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Áp-ga-ni-xtan mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.

10

Ấn Độ

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ấn độ về điều kiện đi lại của công dân hai nước ký ngày 07/9/1994, có hiệu lực từ ngày 23/3/1995:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gian hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được cấp thị thực cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS.

- Người mang HCPT thực hiện chuyến đi kinh doanh hoặc công vụ được các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Bên kia cấp thị thực nhập cảnh, hoặc quá cảnh và xuất cảnh (nếu cần) tối đa trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết theo luật và các quy định hiện hành của nước cấp thị thực, kể cả giấy mời của cơ quan, tổ chức nước này.

11

Ba Lan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ba lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 06/7/2011, có hiệu lực ngày 14/3/2012:

- Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh cho công dân hai nước mang HCNG còn giá trị do Bộ Ngoại giao cấp với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia, và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con) sống cùng một hộ với những người này và mang HCNG, có quyền nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia và cư trú miễn thị thực trong suốt quá trình công tác. Bộ Ngoại giao nước cử phải thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao nước tiếp nhận về những người nói trên trước khi họ được bổ nhiệm.

12

Băng-la-đét

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về miễn thị thực ký ngày 11/5/1999, có hiệu lực từ ngày 10/7/1999:

- Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho: công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV; công dân Băng-la-đét mang HCNG và HC đi nước ngoài có dấu “công vụ”. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục cư trú cần thiết theo qui định của nước sở tại;

- Con dưới 18 tuổi của thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCPT được hưởng chế độ miễn thị thực như của cha, mẹ (với điều kiện có công hàm xác nhận của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao nước mình).

- Nhân viên phục vụ riêng của đại sứ, tham tán hoặc cấp tương đương của một Bên mang hộ chiếu phổ thông đượp phép nhận thị thực có giá trị nhiều lần và miễn phí tại cửa khẩu, với điều kiện CQĐD nước mà họ là công dân phải xin phép và được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nước sở tại đồng ý.

13

Bê-la-rút

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Belarus về việc đi lại lẫn nhau miễn thị thực vì việc công ký ngày 25/10/1993, có hiệu lực từ ngày 24/11/1993:

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi có thể được cấp hộ chiếu riêng hoặc ghi tên vào hộ chiếu của cha/mẹ hay người đi kèm, tuy nhiên không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Bê-la-rút mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

Công hàm số 04-23/25-K ngày 02/3/2017 của ĐSQ Bê-la-rút tại VN

- Miễn thị thực cho người mang các loại hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế của 80 nước, trong đó có VN, thời hạn tạm trú không quá 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh qua cửa khẩu tại Sân bay Quốc gia Minsk, nếu đáp ứng các điều kiện: (i) bay thẳng đến Sân bay Quốc gia Minsk; (ii) có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực; (iii) mang theo số tiền tương ứng với 20 Euro/ngày cư trú tại Belarus. Công dân Việt Nam (cùng với công dân 9 nước khác) phải đáp ứng các điều kiện bổ sung: (i) thị thực nhiều lần còn giá trị nhập cảnh vào một trong các nước EU hoặc khu vực Schengen, có tem xác nhận đã từng nhập cảnh các nước này; (ii) vé máy bay xác nhận sẽ xuất cảnh qua Sân bay Quốc gia Minsk sau 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Việc miễn thị thực nêu trên không áp dụng cho người đến Bê-la-rút từ các chuyến bay xuất phát từ Liên bang Nga và dự kiến sẽ đến một trong các sân bay thuộc Liên bang Nga.

14

Bờ Biển Ngà (Côte D'Ivoire)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bờ biển Ngà về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 18/4/2017, có hiệu lực ngày 18/6/2017:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (đối với Việt Nam, HCCV theo tiếng Anh là "official passport"; đối với Bờ Biển Ngà, HCCV theo tiếng Anh là "service passport") với thời gian cư trú tối đa là 90 ngày, có thể gian hạn tạm trú theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS của Bên mà người đó là công dân, được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ (vợ hoặc chồng và các con) mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

15

Bra-xin

Đối với HCNG: Trao đổi công thư ngày 16/11/2004, có hiệu lực ngày 12/02/2005:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Braxin về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ ký ngày 24/11/2008, có hiệu lực ngày 08/7/2009:

- Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác.

16

Bru-nây

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ của Quốc vương Bru-nây Đa-ru-xa-lam về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/11/1997 theo Công hàm gửi ngày 21/9/1999)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Bạn trao công hàm cho ta, có hiệu lực từ ngày 01/8/2007)

- Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Ta trao công hàm cho Bru-nây, có hiệu lực từ ngày 08/8/2007)

- Miễn thị thực cho công dân Bru-nây mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

17

Bun-ga-ri

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Bun-ga-ri về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 07/07/2010, có hiệu lực từ ngày 20/12/2010:

- MTT cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên các cơ quan ĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con độc thân dưới 18 tuổi, con thành niên bị mất khả năng lao động vĩnh viễn, con độc thân dưới 25 tuổi đang theo học tại một cơ sở giáo dục của Nước nhận) mang HCNG, HCCV phải có thị thực nhập cảnh phù hợp trước khi nhập cảnh lần đầu.

(Hiệp định này thay thế Thỏa thuận về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/06/1966).

18

Căm-pu-chia

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 30/11/1979, có hiệu lực từ ngày ký:

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cam-pu-chia mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 04/11/2008, có hiệu lực từ 05/12/2008 và Thoả thuận qua trao đổi Công hàm tháng 12/2009 sửa đổi Hiệp định này, nâng thời hạn miễn thị thực từ 14 lên 30 ngày, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010:

Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

19

Ca-dắc-xtan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ca-dắc-xtan đi lại lẫn nhau của công dân hai nước ký ngày 15/9/2009, có hiệu lực từ ngày 11/4/2010:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và trẻ em có tên trong hộ chiếu với thời gian cư trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác, sau khi những người này đã hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên có tên trong danh sách thuyền viên; những người này được phép cư trú trong phạm vi thành phố hoặc thị trấn nơi có cảng. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ca-dắc-xtan mang HCTV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày)

- Miễn thị thực cho thành viên tổ bay mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên phi hành đoàn.

20

Chi-lê

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 22/10/2003, có hiệu lực từ ngày 25/6/2005:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 07/11/2016, có hiệu lực từ ngày 11/8/2017:

-Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất sáu (6) tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh và lưu trú trên lãnh thổ Bên kia, trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, với điều kiện việc nhập cảnh đó không nhằm mục đích hoạt động có thu nhập.

-Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông có ý định lưu trú nhiều hơn chín mươi (90) ngày phải xin phép Cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận, phù hợp với luật và quy định nội luật của nước đó.

21

Cô-oét

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Cô-oét về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 13/10/2012, có hiệu lực từ ngày 24/4/2013:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong vòng 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ) khi việc bổ nhiệm những người này được thông báo cho Bên ký kết kia 30 ngày trước khi họ nhập cảnh.

22

Cô-lôm-bi-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-lôm-bi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 27/02/2012, có hiệu lực từ ngày 28/3/2012:

- Công dân của một Bên mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian cư trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ Bên kia.

- Công dân mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị của một Bên và là thành viên các CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện của các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia, và thành viên gia đình họ mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

23

Cô-xta Ri-ca

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-xta Ri-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 04/7/2012, có hiệu lực từ ngày 01/4/2016:

- Công dân của một Bên mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày.

- Công dân của một Bên là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, được quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong thời hạn chín mươi (90) ngày. Sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

24

Crô-a-ti-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Croat-ti-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 29/10/2009, có hiệu lực từ ngày 27/3/2010:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

* Crô-a-ti-a đơn phương MTT cho công dân VN mang HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày, kể từ ngày 01/01/2010 (Công hàm số 001/10/TCM ngày 05/01/2010 của Đại sứ quán Crô-a-ti-a tại Ma-lai-xi-a).

25

Cu-ba

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cu-ba về các trường hợp miễn thị thực cho công dân hai nước ký ngày 31/8/1981, đang có hiệu lực:

- Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ và hộ chiếu thuyền viên; miễn thị thực đối với công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức, hộ chiếu hàng hải được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

26

Đô-mi-ni-ca

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đô-mi-ni-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 30/8/2007, có hiệu lực từ ngày 29/9/2007:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

27

Đức (CHLB)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 13/3/2013, có hiệu lực từ ngày 01/11/2013:

- Công dân của một Bên mang HCNG còn giá trị và không phải là người được bổ nhiệm hoặc cử sang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên kia, được nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và xuất cảnh miễn thị thực trên lãnh thổ Bên kia với thời hạn chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong vòng sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu (đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen). Những người này không được thực hiện các hoạt động có thu nhập mà theo quy định pháp luật của các Bên phải có giấy phép lao động.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.

28

En Xen-va-đo

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En-Xen-Va-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 31/3/2011, có hiệu lực từ ngày 30/5/2011:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

- Miễn thị thực nhập xuất cảnh và tạm trú trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

29

Ê-cu-a-đo

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-cu-a-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 20/8/2007, có hiệu lực từ ngày 19/9/2007:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị ít nhất 06 tháng với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời hạn tạm trú có thể được gia hạn không quá 90 ngày trên cơ sở có văn bản đề nghị của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

30

Ê-xtô-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-xto-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 27/9/2013, có hiệu lực từ ngày 20/5/2014:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG. Những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký cư trú trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

31

Hàn Quốc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn dân quốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 15/12/1998, có hiệu lực từ ngày 13/01/1999:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Người mang HCNG, HCCV muốn tạm trú quá 90 ngày phải xin thị thực trước và được cấp thị thực miễn thu lệ phí.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

32

Hung-ga-ri

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hung-ga-ry về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 04/5/1993, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV.

Trao đổi công hàm tạo điều kiện thuận lợi cho người mang HCPT đi công vụ, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993:

- Cấp thị thực cho HCPT đi công vụ trong vòng 7 ngày làm việc, miễn thu lệ phí với điều kiện có công hàm của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Hung-ga-ri khẳng định tính chất công vụ của chuyến đi.

33

In-đô-nê-xi-a

Trao đổi công hàm ngày 19/8/1998; có hiệu lực ngày 19/9/1998:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng đi mang HCNG, HCCV phải xin thị thực trước khi đi công tác nhiệm kỳ.

- Cấp thị thực miễn phí cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban Thư ký ASEAN hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức.

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ cộng hòa In-đô-nê-xi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 26/6/2003, có hiệu lực ngày 04/12/2003:

Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với điều kiện hộ chiếu phải còn thời hạn giá trị ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

 * Ngày 19/01/2004, Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a có công hàm thông báo:

Từ ngày 01/02/2004, công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh In-đô-nê-xi-a miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

34

I-ran

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giao I-ran về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 02/5/1994, có hiệu lực từ ngày 01/6/1994:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 1 tháng (30 ngày). Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, nhưng phải thông báo trước khi nhập cảnh một tháng. Sau khi nhập cảnh họ phải đến Bộ Ngoại giao nước sở tại để nhận thẻ cư trú.

Hiệp định MTT dành cho người mang hộ chiếu Công vụ ký giữa I-ran và Việt Nam ký ngày 06/10/2016, có hiệu lực từ ngày 21/7/2017

- Người mang hộ chiếu công vụ (đối với Việt Nam, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "official passport"; đối với I-ran, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "service passport") còn giá trị của Việt Nam hoặc I-ran được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia qua các cửa khẩu quốc tế của Bên đó với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày.

- Công dân Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được bổ nhiệm là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc văn phòng đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được tạm trú và nhập cảnh, xuất cảnh lãnh thổ Bên kia miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức với điều kiện việc bổ nhiệm những người này phải được thông báo chính thức cho Bên kia ba mươi (30) ngày trước khi đến lãnh thổ nước tiếp nhận.

- Công dân của Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị nhập cảnh lãnh thổ Bên kia với mục đích hoạt động báo chí hoặc làm việc có thu nhập (trừ những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hiệp định) mà theo pháp luật Bên tiếp nhận cần phải xin giấy phép lao động sẽ phải làm thủ tục xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào lãnh thổ Bên đó.

35

I-rắc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa I-rắc về miễn thị thực ký ngày 13/6/2001, có hiệu lực từ 01/12/2001:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

36

I-ta-li-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa I-ta-li-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 13/7/2010, có hiệu lực từ ngày 20/01/2012:

- Công dân của các Bên ký kết, là người mang HCNG còn giá trị và không phải là người đang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong thời hạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu vào lãnh thổ Nước tiếp nhận. Đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thời hạn chín mươi (90) ngày nói trên sẽ được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.

- Những người nói trên, sau khi được Nước tiếp nhận chấp thuận và cấp Chứng minh thư Ngoại giao, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Nước tiếp nhận trong suốt nhiệm kỳ công tác”.

37

I-xra-en

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 21/5/2009 và có hiệu lực từ ngày 06/12/2012:

- Miễn thị thực cho HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp dự kiến tạm trú trên 90 ngày thì phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG phải có thị thực và/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

38

Kư-rư-gis-xtan

 

Kế thừa Hiệp định về điều kiện đi lại giữa VN và Liên Xô cũ ký ngày 15/7/1981:

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh).

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Kư-rư-gis-xtan được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

39

Lào

Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ký ngày 17/7/1977; Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/3/2004, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 (Thoả thuận Hà Nội năm 2007):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú[1]. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Lào mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể:

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước.

- Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao độn

Các bài viết khác

BACK TO TOP